- Bảo Hiểm Hàng Hóa - Tàu Thủy
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu | Báo giá & tư vấn
- Mua bảo hiểm thân tàu thủy nội địa | Quyền lợi, phí bảo hiểm và bồi thường
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa | Quyền lợi & báo giá
- Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu PJICO | 10 lợi thế nổi bật
- Bảo hiểm hàng hóa đông lạnh xuất nhập khẩu | Quyền lợi & báo giá
- Bảo hiểm hàng hóa đường hàng không | Quyền lợi, phí & bồi thường
- bảo hiểm ô tô - xe máy
- Bảo hiểm kỹ thuật
- Mua bảo hiểm công trình xây dựng | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm máy thiết bị chủ thầu: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm lắp đặt (EAR) | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Mua bảo hiểm nồi hơi: Phí, phạm vi & quyền lợi mới nhất
- Bảo hiểm công trình xây dựng dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Tài Sản
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
- Bảo Hiểm Mọi Rủi Ro Tài Sản
- Mua bảo hiểm nhà tư nhân: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm thiết bị điện tử | Quyền lợi, phí và bồi thường
- Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau đơn mọi rủi ro
- Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà trọ | Báo giá mới nhất
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy gara ô tô
- Bảo hiểm phòng cháy chữa cháy bắt buộc 2026
- Bảo Hiểm Trách Nhiệm
- Bảo Hiểm Con Người
- Bảo hiểm tai nạn con người 24h
- Mua bảo hiểm người sử dụng điện: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm du lịch quốc tế: Giá, quyền lợi & kinh nghiệm 2026
- Mua bảo hiểm tai nạn hành khách: Giá, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm học sinh sinh viên: Quyền lợi, phí & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên: Phí & quyền lợi 2026
- Mua bảo hiểm du lịch trong nước: Phí & quyền lợi 2026
- Bảo hiểm người vay tín chấp: Phí, quyền lợi & bồi thường
- Mua bảo hiểm tai nạn lao động | Báo giá nhanh
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM 2026
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM mới nhất 2026
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM là nội dung được nhiều doanh nghiệp, chủ nhà xưởng, chủ kho hàng, ban quản lý tòa nhà, cơ sở sản xuất, trung tâm thương mại, cơ sở kinh doanh và đơn vị quản lý tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh tìm kiếm khi có nhu cầu tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
TPHCM là khu vực tập trung rất lớn các nhà máy, nhà xưởng, kho hàng, trung tâm logistics, chung cư, cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại và cơ sở sản xuất. Giá trị tài sản tại mỗi cơ sở có thể lên đến hàng chục, hàng trăm tỷ đồng hoặc cao hơn.
Khi tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến giá bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mà còn phải kiểm tra kỹ hợp đồng, đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, địa điểm bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điều khoản loại trừ và trách nhiệm của các bên.
Đặc biệt, từ năm 2026, khi các quy định liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có sự cập nhật, doanh nghiệp càng cần sử dụng hồ sơ và mẫu hợp đồng phù hợp với quy định hiện hành thay vì lấy một mẫu cũ trên internet rồi sử dụng nguyên bản.

Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM là gì?
Hiểu đơn giản, mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM là mẫu tham khảo thể hiện cấu trúc và những nội dung cơ bản thường có trong hợp đồng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.
Một hợp đồng có thể bao gồm:
-
Thông tin bên mua bảo hiểm.
-
Thông tin doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Người được bảo hiểm.
-
Địa điểm bảo hiểm.
-
Đối tượng bảo hiểm.
-
Giá trị tài sản.
-
Số tiền bảo hiểm.
-
Thời hạn bảo hiểm.
-
Phí bảo hiểm.
-
Phạm vi bảo hiểm.
-
Các điều khoản áp dụng.
-
Điều khoản loại trừ.
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên.
-
Quy định về thông báo tổn thất.
-
Hồ sơ yêu cầu bồi thường.
-
Các phụ lục kèm theo.
Tuy nhiên, cần phân biệt rõ:
Mẫu tham khảo không đồng nghĩa với hợp đồng bảo hiểm chính thức.
Hợp đồng chính thức phải được doanh nghiệp bảo hiểm phát hành trên cơ sở thông tin thực tế của khách hàng và phù hợp với pháp luật, quy tắc bảo hiểm và các điều kiện được hai bên thỏa thuận.
Tại sao cần tìm mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM?
Nhiều doanh nghiệp khi mua bảo hiểm thường chỉ hỏi:
“Phí bảo hiểm bao nhiêu?”
Đây là câu hỏi quan trọng nhưng chưa đủ.
Một chương trình bảo hiểm tốt phải trả lời được ít nhất 5 câu hỏi:
-
Tài sản nào được bảo hiểm?
-
Tài sản nằm ở đâu?
-
Số tiền bảo hiểm là bao nhiêu?
-
Rủi ro nào thuộc phạm vi bảo hiểm?
-
Điều kiện và loại trừ áp dụng như thế nào?
Ví dụ một công ty tại TPHCM có:
-
Nhà xưởng: 50 tỷ đồng.
-
Máy móc: 40 tỷ đồng.
-
Hàng hóa: 30 tỷ đồng.
Tổng giá trị tài sản lên tới:
120 tỷ đồng.
Nếu doanh nghiệp chỉ yêu cầu báo giá cho nhà xưởng 50 tỷ đồng thì không nên mặc định rằng 70 tỷ đồng máy móc và hàng hóa còn lại cũng được bảo hiểm.
Đây là lý do việc đọc và hiểu mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM trước khi ký rất quan trọng.
Quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2026
Khi tìm kiếm mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, doanh nghiệp cần lưu ý rằng quy định pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ.
Một trong những văn bản quan trọng là Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, năm 2026 có Nghị định 220/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Do đó, doanh nghiệp tại TPHCM khi ký hợp đồng mới trong năm 2026 cần kiểm tra quy định hiện hành.
Không nên lấy một:
“Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2023”
sau đó chỉ thay ngày tháng thành năm 2026.
Nội dung hợp đồng cần được rà soát theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm giao kết.
TPHCM có đặc điểm rủi ro cháy nổ như thế nào?
TPHCM là trung tâm kinh tế lớn nên có mật độ:
-
Nhà xưởng.
-
Kho hàng.
-
Văn phòng.
-
Chung cư.
-
Trung tâm thương mại.
-
Nhà máy.
-
Cơ sở sản xuất.
-
Cửa hàng.
-
Nhà hàng.
-
Khách sạn.
-
Logistics.
rất cao.
Một số khu vực tập trung nhiều cơ sở sản xuất và kho bãi có thể kể đến:
-
Bình Tân.
-
Bình Chánh.
-
Hóc Môn.
-
Củ Chi.
-
Nhà Bè.
-
Thủ Đức.
-
Quận 7.
-
Quận 12.
-
Tân Phú.
-
Tân Bình.
Khi lập hợp đồng bảo hiểm, điều quan trọng không phải chỉ ghi “TPHCM” mà phải xác định đúng địa chỉ tài sản được bảo hiểm.
Địa chỉ trong mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Địa điểm bảo hiểm là một trong những thông tin quan trọng nhất.
Ví dụ:
Nhà máy sản xuất tại … TPHCM.
hoặc:
Kho hàng tại … TPHCM.
Nếu doanh nghiệp có nhiều kho, không nên chỉ ghi:
Toàn bộ hệ thống kho của Công ty.
Thay vào đó, cần lập danh sách hoặc phụ lục thể hiện rõ từng địa điểm.
Ví dụ:
| STT | Địa điểm | Loại hình |
|---|---|---|
| 1 | Cơ sở A | Nhà xưởng |
| 2 | Cơ sở B | Kho hàng |
| 3 | Cơ sở C | Kho lạnh |
Điều này giúp hạn chế nhầm lẫn về phạm vi địa điểm bảo hiểm.
Đối tượng bảo hiểm trong hợp đồng
Đối tượng bảo hiểm phải được xác định rõ.
Thông thường doanh nghiệp có thể có các nhóm tài sản như:
1. Nhà cửa và công trình
Bao gồm tùy trường hợp:
-
Nhà xưởng.
-
Nhà kho.
-
Văn phòng.
-
Công trình phụ trợ.
-
Nhà điều hành.
-
Công trình kỹ thuật.
2. Máy móc thiết bị
Ví dụ:
-
Dây chuyền sản xuất.
-
Máy đóng gói.
-
Máy nén.
-
Máy phát điện.
-
Thiết bị điện.
-
Hệ thống sản xuất.
3. Hàng hóa
Có thể gồm:
-
Nguyên vật liệu.
-
Thành phẩm.
-
Bán thành phẩm.
-
Hàng tồn kho.
-
Bao bì.
-
Hàng chờ xuất.
Không nên chỉ ghi chung chung “tài sản công ty” nếu giá trị tài sản lớn.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà xưởng tại TPHCM
Nhà xưởng là một trong những nhóm khách hàng phổ biến.
Một nhà xưởng có thể gồm:
-
Nhà sản xuất.
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho thành phẩm.
-
Văn phòng.
-
Nhà bảo vệ.
-
Nhà ăn.
-
Trạm điện.
-
Khu vực máy móc.
Do đó, khi lập hợp đồng cần xác định:
Nhà xưởng nào được bảo hiểm?
Máy móc nào được bảo hiểm?
Hàng hóa nào được bảo hiểm?
Giá trị từng nhóm là bao nhiêu?
Việc này quan trọng hơn việc chỉ tìm một mẫu hợp đồng có sẵn.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho kho hàng ở TPHCM
Kho hàng tại TPHCM có thể chứa nhiều loại tài sản khác nhau.
Ví dụ:
-
Kho điện máy.
-
Kho thực phẩm.
-
Kho nông sản.
-
Kho nguyên liệu.
-
Kho bao bì.
-
Kho thành phẩm.
-
Kho logistics.
Mức độ rủi ro có thể khác nhau tùy loại hàng hóa.
Do đó, mẫu hợp đồng cần thể hiện đúng:
-
Loại hàng.
-
Cách lưu trữ.
-
Diện tích kho.
-
Giá trị hàng.
-
Giá trị công trình.
-
Hệ thống PCCC.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho kho lạnh
Kho lạnh cần được đánh giá riêng vì thường có:
-
Hệ thống máy lạnh.
-
Máy nén.
-
Dàn lạnh.
-
Tủ điện.
-
Máy phát điện.
-
Hàng đông lạnh.
Nếu doanh nghiệp có giá trị hàng hóa lớn, việc xác định số tiền bảo hiểm cho hàng hóa cần được thực hiện rõ ràng.
Ví dụ:
Công trình kho: 30 tỷ.
Máy móc: 15 tỷ.
Hàng hóa: 50 tỷ.
Tổng giá trị:
95 tỷ đồng.
Doanh nghiệp cần xác định chính xác nhóm tài sản muốn tham gia bảo hiểm.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho chung cư tại TPHCM
Các chung cư, cao ốc và công trình có nhiều người sử dụng cần đặc biệt quan tâm đến an toàn cháy nổ.
Hồ sơ bảo hiểm có thể liên quan đến:
-
Tòa nhà.
-
Khu vực chung.
-
Hệ thống kỹ thuật.
-
Thiết bị.
-
Tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm.
Đối với chung cư, cần xác định rõ:
Ai là bên mua bảo hiểm?
Có thể liên quan đến:
-
Chủ đầu tư.
-
Ban quản trị.
-
Đơn vị quản lý.
-
Chủ sở hữu tài sản.
Không nên áp dụng một mẫu hợp đồng của nhà xưởng rồi thay tên thành chung cư.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho tòa nhà
Một tòa nhà văn phòng tại TPHCM có thể có:
-
Kết cấu tòa nhà.
-
Nội thất.
-
Máy phát điện.
-
Hệ thống điện.
-
Hệ thống điều hòa.
-
Thang máy.
-
Hệ thống PCCC.
-
Tài sản văn phòng.
Do đó, cần xác định rõ phạm vi tài sản tham gia.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại có thể chứa nhiều khu vực:
-
Cửa hàng.
-
Siêu thị.
-
Nhà hàng.
-
Kho.
-
Văn phòng.
-
Khu vui chơi.
-
Bãi xe.
Đặc điểm này khiến việc xác định đối tượng bảo hiểm cần được thực hiện cẩn thận.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà máy
Nhà máy có thể có giá trị tài sản rất lớn.
Một hợp đồng có thể phải quản lý:
-
Nhà xưởng.
-
Máy móc.
-
Nguyên vật liệu.
-
Hàng tồn kho.
-
Thành phẩm.
-
Thiết bị phụ trợ.
Đối với nhà máy có giá trị tài sản lớn, doanh nghiệp nên chuẩn bị bảng kê tài sản chi tiết.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho doanh nghiệp sản xuất
Các ngành sản xuất có thể có mức độ rủi ro khác nhau.
Ví dụ:
-
Nhựa.
-
Gỗ.
-
Giấy.
-
Bao bì.
-
Dệt may.
-
Thực phẩm.
-
Cơ khí.
-
Điện tử.
Do đó, doanh nghiệp không nên sử dụng một mẫu hợp đồng giống hệt nhau cho mọi ngành.
Thông tin khai báo về:
nguyên liệu + quy trình + máy móc + sản phẩm
có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro.
Số tiền bảo hiểm trong mẫu hợp đồng
Một trong những nội dung quan trọng nhất là:
Số tiền bảo hiểm.
Ví dụ:
| Tài sản | Giá trị |
|---|---|
| Nhà xưởng | 60 tỷ |
| Máy móc | 40 tỷ |
| Hàng hóa | 30 tỷ |
| Tổng | 130 tỷ |
Doanh nghiệp cần xác định rõ tài sản nào được bảo hiểm và số tiền tương ứng.
Không nên chỉ quan tâm đến tổng giá trị mà bỏ qua từng nhóm tài sản.
Giá trị tài sản có cần chứng minh không?
Tùy từng trường hợp và yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
-
Hóa đơn.
-
Sổ sách kế toán.
-
Bảng kê tài sản.
-
Hồ sơ máy móc.
-
Chứng từ mua hàng.
-
Hồ sơ xây dựng.
-
Tài liệu định giá nếu có.
Những tài liệu này có thể hữu ích trong quá trình đánh giá tài sản và xử lý bồi thường.
Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại TPHCM
Phí bảo hiểm không nên được hiểu là một con số cố định cho mọi doanh nghiệp.
Phí có thể phụ thuộc vào:
-
Đối tượng bảo hiểm.
-
Ngành nghề.
-
Giá trị tài sản.
-
Loại hàng hóa.
-
Địa điểm.
-
Kết cấu.
-
Hệ thống PCCC.
-
Lịch sử tổn thất.
-
Điều kiện bảo hiểm.
Ví dụ nhà kho chứa hàng hóa thông thường sẽ có đặc điểm khác với kho chứa nguyên vật liệu dễ cháy.
Vì vậy, để có báo giá chính xác, doanh nghiệp cần cung cấp thông tin thực tế.
Mẫu hợp đồng có ghi mức phí bảo hiểm không?
Có.
Hợp đồng cần xác định nghĩa vụ thanh toán phí theo thỏa thuận và quy định áp dụng.
Các thông tin thường cần kiểm tra:
-
Phí bảo hiểm.
-
Thuế.
-
Tổng tiền thanh toán.
-
Thời hạn thanh toán.
-
Phương thức thanh toán.
Doanh nghiệp nên kiểm tra sự thống nhất giữa hợp đồng và chứng từ liên quan.
Thời hạn bảo hiểm
Hợp đồng cần ghi rõ thời gian bảo hiểm.
Ví dụ:
Từ 00 giờ ngày 01/10/2026 đến 24 giờ ngày 30/09/2027.
Doanh nghiệp cần tránh tình trạng:
-
Hợp đồng một ngày.
-
Giấy chứng nhận một ngày khác.
-
Thời điểm thanh toán không rõ.
-
Hiệu lực bảo hiểm không thống nhất.
Trước khi ký, nên kiểm tra toàn bộ thời gian hiệu lực.
Điều khoản loại trừ trong hợp đồng
Đây là phần thường bị bỏ qua.
Người mua thường tập trung vào:
“Cháy có được bồi thường không?”
Nhưng cần đọc cả:
“Trường hợp nào không được bảo hiểm?”
Điều khoản loại trừ có thể liên quan đến:
-
Hành vi cố ý.
-
Vi phạm nghĩa vụ.
-
Thông tin khai báo không chính xác.
-
Các trường hợp được quy định cụ thể trong quy tắc bảo hiểm.
-
Những rủi ro không thuộc phạm vi.
Không nên chỉ đọc một trang báo giá rồi ký hợp đồng.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có bảo hiểm toàn bộ tài sản không?
Không mặc nhiên.
Đây là vấn đề rất nhiều chủ doanh nghiệp hiểu nhầm.
Ví dụ doanh nghiệp có:
Nhà xưởng 20 tỷ.
Máy móc 50 tỷ.
Hàng hóa 30 tỷ.
Nếu hồ sơ bảo hiểm chỉ xác định một nhóm tài sản thì không nên hiểu rằng toàn bộ 100 tỷ đều được bảo hiểm.
Muốn biết chính xác, cần kiểm tra:
-
Hợp đồng.
-
Giấy chứng nhận.
-
Bảng kê.
-
Quy tắc bảo hiểm.
-
Phụ lục.
Hàng hóa trong kho có được bảo hiểm không?
Có thể được bảo hiểm nếu thuộc đối tượng và phạm vi được xác định trong hồ sơ bảo hiểm.
Ví dụ:
Kho có hàng hóa trị giá:
40 tỷ đồng.
Doanh nghiệp cần khai báo và xác định phương án bảo hiểm phù hợp.
Không nên suy luận:
“Kho đã mua bảo hiểm thì hàng trong kho chắc chắn được bảo hiểm.”
Đây là cách hiểu có thể dẫn đến rủi ro lớn khi xảy ra tổn thất.
Nhà xưởng thuê có cần bảo hiểm không?
Đối với nhà xưởng thuê, cần phân biệt:
Tài sản của chủ nhà xưởng.
và:
Tài sản của bên thuê.
Ví dụ:
Chủ nhà xưởng sở hữu công trình trị giá 30 tỷ.
Bên thuê đầu tư máy móc 50 tỷ.
Bên thuê còn có hàng hóa 20 tỷ.
Ba nhóm tài sản này có thể thuộc các quyền lợi khác nhau.
Vì vậy, hợp đồng thuê và hợp đồng bảo hiểm cần được xem xét đồng bộ.
Doanh nghiệp thuê kho tại TPHCM cần lưu ý gì?
Nếu doanh nghiệp thuê kho, nên kiểm tra hợp đồng thuê về:
-
Trách nhiệm PCCC.
-
Trách nhiệm bảo hiểm.
-
Tài sản thuộc bên nào.
-
Hàng hóa thuộc bên nào.
-
Trách nhiệm khi cháy.
-
Trách nhiệm đối với bên thứ ba.
Sau đó xác định chương trình bảo hiểm phù hợp.
Có nên mua thêm bảo hiểm mọi rủi ro tài sản?
Đối với doanh nghiệp có tài sản lớn, có thể cân nhắc.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bảo hiểm mọi rủi ro tài sản không nên được xem là hai sản phẩm hoàn toàn giống nhau.
Một chương trình bảo hiểm tài sản rộng hơn có thể được thiết kế tùy theo nhu cầu quản trị rủi ro của doanh nghiệp.
Ví dụ doanh nghiệp có:
-
Nhà máy.
-
Máy móc.
-
Hàng hóa.
-
Thiết bị.
thì có thể trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm về phương án phù hợp thay vì chỉ mua một sản phẩm theo thói quen.
Có nên mua bảo hiểm gián đoạn kinh doanh?
Đối với nhà máy lớn, đây là nội dung đáng xem xét.
Ví dụ một vụ cháy khiến:
-
Nhà xưởng hư hỏng.
-
Máy móc ngừng hoạt động.
-
Hàng hóa bị tổn thất.
Nhưng doanh nghiệp còn phải chịu:
-
Mất doanh thu.
-
Mất lợi nhuận.
-
Chi phí khôi phục.
-
Chi phí thuê địa điểm tạm thời.
-
Chi phí duy trì hoạt động.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không nên được mặc định là bảo hiểm cho tất cả các khoản tổn thất kinh doanh nói trên.
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu, cần tìm hiểu sản phẩm và điều khoản phù hợp.
Hồ sơ cần chuẩn bị để mua bảo hiểm cháy nổ tại TPHCM
Để việc báo giá nhanh hơn, doanh nghiệp nên chuẩn bị.
Thông tin doanh nghiệp
-
Tên công ty.
-
Mã số thuế.
-
Địa chỉ.
-
Người đại diện.
-
Điện thoại.
-
Email.
Thông tin cơ sở
-
Địa chỉ.
-
Diện tích.
-
Năm xây dựng.
-
Kết cấu.
-
Công năng.
-
Ngành nghề.
Thông tin tài sản
-
Nhà xưởng.
-
Máy móc.
-
Hàng hóa.
-
Nguyên liệu.
-
Thành phẩm.
Hồ sơ PCCC
Tùy trường hợp:
-
Hồ sơ liên quan đến PCCC.
-
Tài liệu nghiệm thu.
-
Biên bản kiểm tra.
-
Sơ đồ.
-
Hình ảnh hệ thống PCCC.
Doanh nghiệp bảo hiểm có khảo sát nhà xưởng không?
Tùy quy mô và mức độ rủi ro.
Đối với tài sản có giá trị lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu khảo sát.
Nội dung khảo sát có thể bao gồm:
-
Kết cấu nhà xưởng.
-
Kho hàng.
-
Hệ thống điện.
-
Khoảng cách giữa các khu vực.
-
Hệ thống báo cháy.
-
Hệ thống chữa cháy.
-
Bình chữa cháy.
-
Nguồn nước chữa cháy.
-
Quy trình sản xuất.
-
Nguyên liệu.
-
Hàng hóa.
Khảo sát giúp doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro thực tế thay vì chỉ dựa trên thông tin khai báo.
Vì sao thông tin PCCC quan trọng trong hợp đồng?
Bảo hiểm không thay thế trách nhiệm phòng cháy chữa cháy.
Doanh nghiệp vẫn phải:
-
Tuân thủ quy định PCCC.
-
Duy trì hệ thống an toàn.
-
Kiểm tra thiết bị.
-
Quản lý nguồn nhiệt.
-
Kiểm soát hệ thống điện.
-
Đảm bảo lối thoát nạn.
-
Quản lý vật liệu dễ cháy.
Việc có hợp đồng bảo hiểm không có nghĩa doanh nghiệp có thể bỏ qua nghĩa vụ PCCC.
Những lỗi thường gặp khi điền mẫu hợp đồng
Lỗi 1: Sai tên doanh nghiệp
Tên trên hợp đồng không khớp với pháp nhân.
Lỗi 2: Sai địa chỉ
Địa chỉ trong hợp đồng không đúng với địa điểm thực tế.
Lỗi 3: Không cập nhật địa điểm mới
Doanh nghiệp chuyển kho nhưng hợp đồng vẫn giữ địa điểm cũ.
Lỗi 4: Không khai báo hàng hóa
Kho có hàng trị giá hàng chục tỷ nhưng hồ sơ không thể hiện rõ.
Lỗi 5: Không cập nhật máy móc
Nhà máy đầu tư thêm dây chuyền nhưng không rà soát lại chương trình bảo hiểm.
Lỗi 6: Dùng mẫu cũ
Mẫu được lấy từ nhiều năm trước nhưng không kiểm tra quy định hiện hành.
Lỗi 7: Chỉ quan tâm phí
Giá rẻ nhưng không hiểu rõ phạm vi bảo hiểm có thể tạo ra rủi ro lớn.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Xem thêm: mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Xem thêm: bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chi tiết
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM gồm những điều khoản nào?
Một mẫu tham khảo có thể xây dựng theo cấu trúc:
Điều 1: Các bên tham gia
Xác định bên bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.
Điều 2: Đối tượng bảo hiểm
Xác định tài sản.
Điều 3: Địa điểm bảo hiểm
Xác định cơ sở.
Điều 4: Số tiền bảo hiểm
Xác định giá trị.
Điều 5: Phạm vi bảo hiểm
Xác định rủi ro được bảo hiểm.
Điều 6: Phí bảo hiểm
Xác định phí và phương thức thanh toán.
Điều 7: Thời hạn
Xác định hiệu lực.
Điều 8: Nghĩa vụ bên mua
Quy định trách nhiệm của khách hàng.
Điều 9: Nghĩa vụ bên bảo hiểm
Quy định trách nhiệm doanh nghiệp bảo hiểm.
Điều 10: Tổn thất
Quy định thông báo và xử lý.
Điều 11: Bồi thường
Quy định hồ sơ và quy trình.
Điều 12: Loại trừ
Xác định các trường hợp không thuộc phạm vi.
Mẫu hợp đồng tham khảo
Dưới đây là khung mẫu để doanh nghiệp tham khảo khi tìm hiểu mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM.
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC
Số hợp đồng: ………………………………
Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại ………………………………, các bên gồm:
BÊN BẢO HIỂM
Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………
Đại diện: …………………………… Chức vụ: ……………………
BÊN MUA BẢO HIỂM
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………
Người đại diện: ……………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………
Hai bên thống nhất giao kết hợp đồng bảo hiểm với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm là các tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm tại địa điểm:
…………………………………………………………………………
Danh mục tài sản được xác định tại hợp đồng và/hoặc bảng kê tài sản kèm theo.
Có thể bao gồm:
-
Nhà cửa, công trình.
-
Máy móc, thiết bị.
-
Hàng hóa.
-
Nguyên vật liệu.
-
Thành phẩm.
-
Các tài sản khác theo thỏa thuận.
Điều 2. Địa điểm bảo hiểm
Địa chỉ cơ sở:
…………………………………………………………………………
Diện tích:
…………………………………………………………………………
Công năng sử dụng:
…………………………………………………………………………
Ngành nghề hoạt động:
…………………………………………………………………………
Điều 3. Bảng kê tài sản
| STT | Nhóm tài sản | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Nhà cửa, công trình | …………… |
| 2 | Máy móc, thiết bị | …………… |
| 3 | Hàng hóa | …………… |
| 4 | Nguyên vật liệu | …………… |
| 5 | Tài sản khác | …………… |
Tổng giá trị: ……………………… đồng.
Điều 4. Số tiền bảo hiểm
Tổng số tiền bảo hiểm:
……………………………… đồng.
Số tiền bảo hiểm cụ thể của từng nhóm tài sản được xác định theo bảng kê và các tài liệu liên quan.
Điều 5. Phạm vi bảo hiểm
Bên bảo hiểm thực hiện trách nhiệm đối với các rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy định pháp luật hiện hành, quy tắc bảo hiểm và các điều khoản được ghi nhận trong hợp đồng.
Điều 6. Thời hạn bảo hiểm
Thời hạn bảo hiểm:
Từ … giờ … phút ngày …/…/…… đến … giờ … phút ngày …/…/……
Điều 7. Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm:
……………………………… đồng.
Thuế:
……………………………… đồng.
Tổng số tiền thanh toán:
……………………………… đồng.
Phương thức thanh toán:
…………………………………………………………………………
Điều 8. Nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm:
-
Cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ.
-
Thanh toán phí theo thỏa thuận.
-
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế tổn thất.
-
Tuân thủ các quy định về an toàn và PCCC.
-
Thông báo khi có thay đổi đáng kể liên quan đến đối tượng bảo hiểm.
-
Thông báo tổn thất theo quy định.
-
Phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình giám định và giải quyết bồi thường.
Điều 9. Nghĩa vụ của Bên bảo hiểm
Bên bảo hiểm có trách nhiệm:
-
Cung cấp thông tin về sản phẩm bảo hiểm.
-
Phát hành hồ sơ bảo hiểm theo thỏa thuận.
-
Tiếp nhận thông báo tổn thất.
-
Phối hợp giám định.
-
Xác định trách nhiệm bảo hiểm theo hợp đồng và quy định pháp luật.
-
Giải quyết bồi thường đối với tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
Điều 10. Thông báo tổn thất
Khi xảy ra sự kiện có khả năng thuộc phạm vi bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm phải thông báo cho Bên bảo hiểm theo thời hạn và phương thức được quy định trong hợp đồng, quy tắc bảo hiểm và pháp luật hiện hành.
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thực hiện các biện pháp hợp lý nhằm hạn chế tổn thất.
Điều 11. Hồ sơ yêu cầu bồi thường
Hồ sơ yêu cầu bồi thường được thực hiện theo quy định pháp luật, quy tắc bảo hiểm và các tài liệu liên quan đến sự kiện tổn thất.
Điều 12. Điều khoản loại trừ
Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được thực hiện theo quy tắc bảo hiểm, quy định pháp luật và các điều khoản loại trừ áp dụng cho hợp đồng.
Điều 13. Thay đổi đối tượng và mức độ rủi ro
Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho Bên bảo hiểm về những thay đổi đáng kể liên quan đến đối tượng bảo hiểm, công năng, ngành nghề hoặc mức độ rủi ro theo quy định.
Điều 14. Sửa đổi và bổ sung
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được thực hiện theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.
Điều 15. Giải quyết tranh chấp
Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.
Trường hợp thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết theo quy định pháp luật Việt Nam.
Điều 16. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực theo thời gian và các điều kiện được ghi nhận trong hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành … bản, các bản có giá trị như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN MUA BẢO HIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN BẢO HIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Lưu ý: Đây là mẫu khung tham khảo phục vụ việc tìm hiểu cấu trúc hợp đồng, không phải mẫu pháp lý áp dụng tự động cho mọi trường hợp. Khi phát hành hợp đồng thực tế cần sử dụng hồ sơ, quy tắc và điều khoản của doanh nghiệp bảo hiểm phù hợp với quy định hiện hành.
Cách kiểm tra mẫu hợp đồng trước khi ký
Doanh nghiệp tại TPHCM có thể kiểm tra theo thứ tự sau.
Kiểm tra thông tin pháp nhân
Đầu tiên kiểm tra:
-
Tên doanh nghiệp.
-
Mã số thuế.
-
Địa chỉ.
-
Người đại diện.
Thông tin phải thống nhất.
Kiểm tra địa điểm
Xác định:
Địa điểm ghi trên hợp đồng có đúng với địa điểm thực tế không?
Nếu công ty có nhiều cơ sở thì kiểm tra từng địa điểm.
Kiểm tra ngành nghề
Không nên khai báo một ngành nghề khác với hoạt động thực tế.
Ví dụ:
Doanh nghiệp đăng ký là:
Sản xuất bao bì.
Nhưng thực tế tại cơ sở có hoạt động:
Sản xuất nhựa và lưu trữ nguyên liệu nhựa.
Thông tin thực tế cần được cung cấp đầy đủ cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Kiểm tra hàng hóa
Đây là phần đặc biệt quan trọng đối với kho.
Cần biết:
-
Hàng gì?
-
Giá trị bao nhiêu?
-
Lưu trữ thế nào?
-
Có dễ cháy không?
-
Đóng gói ra sao?
-
Xếp hàng cao bao nhiêu?
Các thông tin này giúp đánh giá rủi ro chính xác hơn.
Kiểm tra hệ thống PCCC
Nên rà soát:
-
Hệ thống báo cháy.
-
Hệ thống chữa cháy.
-
Bình chữa cháy.
-
Nguồn nước.
-
Bơm chữa cháy.
-
Hệ thống điện.
-
Lối thoát nạn.
Đặc biệt với nhà xưởng và kho hàng lớn.
Kiểm tra số tiền bảo hiểm
Đây là bước không nên bỏ qua.
Ví dụ:
Nhà xưởng:
100 tỷ đồng.
Máy móc:
80 tỷ đồng.
Hàng hóa:
70 tỷ đồng.
Tổng:
250 tỷ đồng.
Nếu doanh nghiệp chỉ bảo hiểm 100 tỷ đồng thì phải hiểu rõ 100 tỷ này áp dụng cho nhóm tài sản nào.
Không nên chỉ nhìn vào con số tổng.
Kiểm tra thời hạn
Kiểm tra:
-
Ngày bắt đầu.
-
Ngày kết thúc.
-
Giờ hiệu lực.
-
Điều kiện hiệu lực.
Đặc biệt khi gia hạn hợp đồng.
Kiểm tra điều khoản loại trừ
Đọc kỹ các trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
Nếu có điều khoản nào chưa hiểu, nên yêu cầu giải thích trước khi ký.
Kiểm tra bảng kê tài sản
Đối với doanh nghiệp lớn, bảng kê có thể rất dài.
Cần kiểm tra:
-
Tên tài sản.
-
Số lượng.
-
Giá trị.
-
Địa điểm.
-
Tình trạng.
Nếu phát hiện sai, nên điều chỉnh trước khi phát hành hợp đồng.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho kho hàng TPHCM
Đây là nhóm từ khóa vệ tinh rất quan trọng đối với bài mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở TPHCM.
Kho hàng có thể chứa:
-
Hàng tiêu dùng.
-
Điện tử.
-
Thực phẩm.
-
Nguyên liệu.
-
Bao bì.
-
Nông sản.
-
Thành phẩm.
Tùy loại hàng, mức độ rủi ro có thể khác nhau.
Doanh nghiệp cần khai báo trung thực loại hàng và cách lưu trữ.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà xưởng TPHCM
Nhà xưởng thường có tổng tài sản lớn.
Ví dụ:
Nhà xưởng 40 tỷ + máy móc 60 tỷ + hàng hóa 30 tỷ.
Tổng tài sản:
130 tỷ đồng.
Nếu doanh nghiệp muốn bảo vệ toàn bộ các nhóm tài sản trên thì phải xác định rõ từng nhóm trong hồ sơ bảo hiểm.
Đây cũng là lý do không nên sử dụng mẫu hợp đồng chung chung.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho văn phòng TPHCM
Đối với văn phòng, tài sản có thể gồm:
-
Nội thất.
-
Thiết bị máy tính.
-
Máy in.
-
Thiết bị văn phòng.
-
Hệ thống điện.
-
Tài sản cố định.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra xem cơ sở có thuộc diện phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định hiện hành hay không.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho cơ sở sản xuất
Cơ sở sản xuất cần khai báo:
-
Công nghệ.
-
Máy móc.
-
Nguyên liệu.
-
Sản phẩm.
-
Nguồn nhiệt.
-
Hệ thống điện.
-
PCCC.
Không nên dùng mẫu của một nhà máy thực phẩm để áp dụng nguyên xi cho nhà máy nhựa hoặc nhà máy gỗ.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp
TPHCM có nhiều cơ sở sản xuất hoạt động trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
Khi tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp nên chuẩn bị:
-
Hợp đồng thuê đất hoặc thuê nhà xưởng nếu có.
-
Hồ sơ cơ sở.
-
Bảng kê tài sản.
-
Hồ sơ PCCC.
-
Hình ảnh nhà máy.
-
Thông tin sản xuất.
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể yêu cầu khảo sát đối với những cơ sở có quy mô hoặc mức độ rủi ro phù hợp với việc khảo sát.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có cần công chứng không?
Thông thường, hợp đồng bảo hiểm được giao kết giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm theo hình thức và quy trình được pháp luật, sản phẩm bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm áp dụng.
Không nên hiểu rằng cứ có một “mẫu hợp đồng trên mạng” rồi mang đi công chứng là trở thành hợp đồng bảo hiểm chính thức.
Hợp đồng phải được giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm có quyền cung cấp sản phẩm phù hợp.
Có thể tự soạn hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không?
Doanh nghiệp có thể tự xây dựng mẫu tham khảo, nhưng hợp đồng chính thức cần được lập và phát hành theo quy trình của doanh nghiệp bảo hiểm.
Đặc biệt với:
-
Nhà máy lớn.
-
Kho hàng lớn.
-
Tài sản hàng trăm tỷ.
-
Nhiều địa điểm.
không nên tự ý chỉnh sửa các điều khoản chuyên môn mà không được doanh nghiệp bảo hiểm xác nhận.
Có nên tải mẫu hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc miễn phí?
Có thể tải để:
-
Tham khảo.
-
So sánh.
-
Kiểm tra cấu trúc.
-
Chuẩn bị thông tin.
Nhưng không nên sử dụng một mẫu tải từ internet làm căn cứ duy nhất để xác định quyền lợi bảo hiểm.
Điều quan trọng nhất vẫn là:
Hợp đồng thực tế + quy tắc bảo hiểm + phụ lục + giấy chứng nhận + bảng kê.
Những tài liệu nên lưu cùng hợp đồng
Doanh nghiệp nên lưu:
-
Hợp đồng bảo hiểm.
-
Giấy chứng nhận bảo hiểm.
-
Quy tắc bảo hiểm.
-
Phụ lục.
-
Bảng kê tài sản.
-
Chứng từ thanh toán.
-
Hồ sơ tài sản.
-
Hồ sơ PCCC.
-
Hồ sơ khảo sát.
-
Các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Không nên chỉ lưu một bản PDF của giấy chứng nhận.
Khi tài sản tăng giá trị có cần thông báo không?
Nên rà soát và thông báo theo quy định áp dụng.
Ví dụ doanh nghiệp mua thêm:
Dây chuyền sản xuất 30 tỷ đồng.
Nếu không cập nhật chương trình bảo hiểm, doanh nghiệp có thể gặp vấn đề khi xác định tài sản và số tiền bảo hiểm sau này.
Khi doanh nghiệp chuyển kho có cần sửa hợp đồng?
Có thể cần điều chỉnh.
Ví dụ:
Kho cũ:
Quận A.
Kho mới:
Khu vực B.
Nếu tài sản chuyển sang địa điểm mới, doanh nghiệp cần thông báo và trao đổi với doanh nghiệp bảo hiểm thay vì tự hiểu hợp đồng cũ mặc nhiên áp dụng.
Khi xảy ra cháy tại TPHCM cần làm gì?
Ưu tiên:
An toàn con người → PCCC → hạn chế thiệt hại → thông báo bảo hiểm → bảo vệ hiện trường.
Doanh nghiệp nên:
-
Gọi lực lượng chức năng khi cần thiết.
-
Tổ chức xử lý theo phương án PCCC.
-
Thông báo doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Bảo vệ hiện trường trong phạm vi an toàn.
-
Chụp ảnh, lưu video nếu có thể và an toàn.
-
Phối hợp giám định.
-
Chuẩn bị chứng từ tài sản.
-
Lập hồ sơ tổn thất.
Không nên tự ý xử lý hiện trường theo cách làm mất dấu vết cần thiết cho việc xác định nguyên nhân và thiệt hại, trừ những việc cần thiết để bảo đảm an toàn hoặc hạn chế tổn thất.
Hồ sơ yêu cầu bồi thường
Tùy vụ việc, có thể cần:
-
Hợp đồng.
-
Giấy chứng nhận.
-
Bảng kê.
-
Hóa đơn.
-
Chứng từ mua hàng.
-
Sổ sách.
Tin khác
- Bảo Hiểm Nhà Xưởng Sản Xuất Bút Chì Gỗ: Quy Định & Mức Phí Mới Nhất (10.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Kho Bông Vải Sợi Dệt: Quy Định & Mức Phí 2026 (10.10.2026)
- Bảo Hiểm Nhà Máy Sản Xuất Chế Biến Gỗ: Mức Phí & Quy Định (10.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Xưởng Làm Mây Tre: Quy Định & Mức Phí (10.10.2026)
- Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc Công Ty Giày Dép: Quy Định & Phí 2026 (10.10.2026)
Đánh giá:
Bình Luận





